- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bùi Thị Cẩm V và bị đơn anh Vũ Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ – TỈNH LÂM ĐỒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Minh Huấn Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Trường
Bà Khuất Thị Minh Hiền
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2020
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đoàn Văn T, sinh năm: 1978.
Bà Lê Thị N, sinh năm: 1972 Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Đinh Văn T, sinh năm: 1969
Bà Trần Thị L, sinh năm: 1971 Địa chỉ: Xóm xx, thôn L, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Đinh Văn T, bà Trần Thị L có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Đoàn Văn T, bà Lê Thị N số tiền nợ gốc là 20.000.000đồng và nợ lãi là 3.900.000đồng, cộng chung là 23.900.000đồng (Hai mươi ba triệu chín trăm ngàn đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Vợ chồng ông Đinh Văn T, bà Trần Thị L phải chịu 1.195.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, vợ chồng ông T, bà L có đơn xin miễn án phí do hộ vợ chồng ông Tuấn, bà Là thuộc hộ cận nghèo. Vì vậy, miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho vợ chồng ông Đinh Văn T, bà Trần Thị L. Hoàn trả cho vợ chồng ông Đoàn Văn T, bà Lê Thị N số tiền tạm ứng án phí là 575.000đồng (Năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) mà vợ chồng ông Đoàn Văn T, bà Lê Thị N đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007322 ngày 20/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THADS huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu AV – HS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Minh Huấn |