- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25 /2020/QĐST-DS | Đăk Tô, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST - DS ngày 18 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A Việt Nam
Địa chỉ: Số 2 L, phường TC,
quận BĐ, TP Hà Nội;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thiện Đình N , chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng A huyện ĐăkTô, Kon Tum.
Địa chỉ: Số 233 - HV, thị trấn Đ, huyện C, Kon Tum;
Văn bản ủy quyền số: 51/GUQ-NHNN-ĐT ngày 18/5/2020.
Bị đơn: Bà Y X và ông A B ;
Cùng địa chỉ: Khối 1, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Kon Tum.
2. Sự Thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Y X và ông A B nợ Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam chi nhánh huyện ĐăkTô số tiền gốc 60.000.000đ; tiền lãi tạm tính đến ngày 03/3/2020 là 8.386.027đ. Tổng cộng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 03/3/2020 là 68.386.027đ (Sáu tám triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn không trăm hai bảy đồng).
Bà Y X và ông A B trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi 68.386.027đ (Sáu tám triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn không trăm hai bảy đồng) cho Ngân hàng vào ngày 10/9/2020 và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 04/3/2020 cho đến khi thi hành án xong.
Đến thêi hạn thỏa thuận và Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam chi nhánh huyện ĐăkTô có đơn yêu cầu thi hành án, mà bà Y X và ông A B kh«ng trả đủ sè tiÒn nợ nêu trên thì phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
* Về án phí: ¸p dông khoản 3 điều 144, khoản 3 điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 điều 24, Khoản 2, khoản 7 điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban th êng vô Quèc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n. Bà Y X và ông A B phải nộp 1.710.000đ (Một triệu bảy trăm mười nghìn đồng) tiền án phí. Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam chi nhánh huyện ĐăkTô được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.710.000đ (Một triệu bảy trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003721 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐăkTô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum, - VKSND huyện ĐăkTô, - Chi cục THADS huyện ĐăkTô, - Các đương sự, - Lưu hồ sơ vụ án, | Chu Thị Châu |