vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 18/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng n Trụ sở: số 2, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn H1 – Chức vụ: Phó giám đốc phụ trách Ngân hàng n Chi nhánh Cao Thắng Quảng Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N- Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST- DSHạ Long, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 134/2019/TLST- DS ngày 06 tháng 9 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng n Trụ sở: số 2, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn H1 – Chức vụ: Phó giám đốc phụ trách Ngân hàng n Chi nhánh Cao Thắng Quảng Ninh

Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Trần Hương L; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Cao Thắng Quảng Ninh

- Bị đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm: 1963 Nơi ĐKHKTT: tổ 6, khu 4, phường H1, thành phố H2, tỉnh Quảng Ninh Chỗ ở hiện nay: Tổ 33 (nay là tổ 5), khu 5, phường Y, thành phố H2, tỉnh Quảng Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Xuân Năm, sinh năm: 1961 Nơi ĐKHKTT: tổ 6, khu 4, phường H1, thành phố H2, tỉnh Quảng Ninh Chỗ ở hiện nay: Tổ 33 (Nay là tổ 5), khu 5, phường Y, thành phố H2, tỉnh Quảng Ninh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn là bà Vũ Thị H có trách nhiệm phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng n các khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 20162808/HĐTD ngày 29/7/2016 cụ thể: Nợ gốc: 1.700.000.000đ (Một tỷ bảy trăm triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 87.083.333đ (Tám mươi bảy triệu không trăm tám mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng); Nợ lãi quá hạn tính đến ngày 10/9/2020 là: 665.038.200đ (Sáu trăm sáu mươi lăm triệu, không trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm đồng). Tổng cộng các khoản nợ gốc và lãi tính đến ngày 10/9/2020 bà Vũ Thị H phải thanh toán là: 2.452.121.533đ (Hai tỷ bốn trăm năm mươi hai triệu một trăm hai mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi ba đồng).

Bị đơn là bà Vũ Thị H tiếp tục phải trả lãi trên khoản nợ gốc 1.700.000.000đ (Một tỷ bảy trăm triệu đồng), kể từ ngày 11/9/2020 đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc cho nguyên đơn là Ngân hàng n với mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng số: 20162808/HĐTD ngày 29/7/2016 được ký kết giữa Ngân hàng n chi nhánh Cao Thắng Quảng Ninh và bà Vũ Thị H; văn bản số: 537/NHNo.QN – HSX&CN ngày 17/5/2018 của Ngân hàng n chi nhánh tỉnh Quảng Ninh về việc điều chỉnh lãi suất quá hạn đối với khoản vay của bà Vũ Thị H tại Agribank Cao Thắng.

Các bên thỏa thuận thống nhất bị đơn là bà Vũ Thị H có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi trong thời hạn 06 (Sáu) tháng, thời gian tính từ ngày 18/9/2020 đến ngày 18/3/2021.

Trong trường hợp bị đơn là bà Vũ Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn là Ngân hàng n có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất có diện tích 81,75m2 và ngôi nhà 2 tầng (1tum) gắn liền với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 65, tờ bản đồ số 13, tại tổ 33 (nay là tổ 5), khu 5, phường Y, thành phố H2, tỉnh Quảng Ninh (theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hồ sơ gốc số: 783 do Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 28/01/2004 cho ông Nguyễn Xuân Năm, bà Vũ Thị H) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 201518404B/HĐTC ngày 13/02/2015 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng n chi nhánh Cao Thắng Quảng Ninh và bên thế chấp là bà Vũ Thị H, ông Nguyễn Xuân Nđể đảm bảo thanh toán các khoản nợ.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không đủ thanh toán các khoản nợ cho Ngân hàng n, bị đơn bà Vũ Thị H phải tiếp tục trả các khoản nợ còn lại cho Ngân hàng n theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả xong các khoản nợ.

Về án phí dân sự: Bà Vũ Thị H phải chịu: 40.521.000đ (Bốn mươi triệu năm trăm hai mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng n số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nguyên đơn đã nộp là: 39.262.000đ (Ba mươi chín triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001640 ngày 03/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ