- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần KL. Địa chỉ: Số 40 - 42 - 44, đường Phạm Hồng T, phường Vĩnh ThA Vân, thành phố Rạch G, tỉnh Kiên…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST- DS | Hoà Bình, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUAÄN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2020/TLST - DS ngày 25 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần KL.
Địa chỉ: Số 40 - 42 - 44, đường Phạm Hồng T, phường Vĩnh ThA Vân, thành phố Rạch G, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng Gm đốc Ngân hàng thương mại cổ phần KL.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc S, chức vụ: Phó phòng khách hàng Ngân hàng thương mại cổ phần KL - Chi nhánh Bạc Liêu.
* Đồng bị đơn:
- Bà Lê Thị Tg, sinh năm 1968.
- Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ: Ấp 18, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện theo ủy quyền của bà Tg: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp 18, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Tg có nghĩa vụ thA toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần KL số T1 tính đến ngày 08/5/2020 là 139.840.413 đồng (Nợ gốc 110.000.000 đồng; lãi trong hạn 14.272.877 đồng, lãi quá hạn: 14.271.822 đồng, T1 phạt chậm trả lãi 1.295.714 đồng).
Kể từ ngày 09/5/2020, ông T1 và bà Tg phải tiếp tục chịu khoản T1 lãi quá hạn của số T1 nợ gốc chưa thA toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thA toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông T1 và bà Tg phải tiếp tục thA toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông T1 và bà Tg không thA toán được nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần KL được quyền yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số M565795 ngày 15/5/1999 do hộ ông Nguyễn Văn T1 đứng tên quyền sử dụng, đất có số thửa 210, tờ bản đồ số 08, diện tích 6.070.0 m2, đất tọa lạc tại xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 150.000 đồng, ông T1 và bà Tg tự nguyện chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần KL đã dự nộp xong. Ông T1 và bà Tg có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần KL số T1 150.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm có G ngạch: Ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Tg phải chịu án phí là 1.748.005 đồng nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu. Ngân hàng thương mại cổ phần KL phải chịu án phí là 1.748.005 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần KL đã dự nộp tạm ứng án phí số T1 3.003.875 đồng tại biên lai thu T1 tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006008 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được đối trừ. Ngân hàng thương mại cổ phần KL được nhận lại 1.255.870 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hoà Bình; - THA huyện Hoà Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Linh |