vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết N và chị Phan Thị Mỹ K. Về con chung: giao cháu Nguyễn Thị Yến Nh, sinh ngày 08/02/2012 cho anh N nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Viết N - Phan Thị Mỹ K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-VHNGĐCẩm Mỹ, ngày 22 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 239/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019, về việc: “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Viết N, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: Tổ 7, ấp 6, xã S, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

2. Chị Phan Thị Mỹ K, sinh năm 1991

HKTT: Tổ 7, ấp 6, xã S, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

Chổ ở hiện nay: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh N, chị K đều thừa nhận vào năm 2011, hai bên tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã S. Trong cuộc sống vợ sống có nhiều mâu thuẫn trầm trọng, không hạnh phúc, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau. Anh, chị cũng đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được, nên thống nhất ly hôn.

Về con chung: giao cháu Nguyễn Thị Yến Nh, sinh ngày 08/02/2012 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng; chị K không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Về lệ phí: anh chị thỏa thuận anh N chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết N và chị Phan Thị Mỹ K.

- Về con chung: giao cháu Nguyễn Thị Yến Nh, sinh ngày 08/02/2012 cho anh N nuôi dưỡng.

Tạm thời chị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung vẫn được pháp luật bảo vệ. Khi cần thiết, các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

- Về nợ chung: Theo các đương sự là không có và cũng không có ai yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về lệ phí: Anh N chịu 300.000 (Ba trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩmnhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí mà anh N đã nộp theo biên lai số 004955 ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ