vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-VDS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Hồ Tuyết Nh có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Thu Th số tiền 155.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thu Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Hồ Tuyết Nh không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng bà Hồ Tuyết Nh còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu Th - Hồ Tuyết Nh"
  • Tòa quyết gì? Bà Hồ Tuyết Nh có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Thu Th số tiền 155.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-VDSD, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH B

Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Xuân Tạo.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh B tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quang Thịnh - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh BDương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 27/2019/TLST-VDS ngày 16 tháng 5 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 27/2019/QĐST-VDS ngày 20 tháng 5 năm 2019.

- Ngư i yêu c u giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 1984; hộ khẩu thường trú: Ấp Đ, xã Đ1, huyện D, tỉnh B.

- Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Tuyết Nh, sinh năm 1973; hộ khẩu thường trú: Ấp Đ , xã Đ1, huyện D, tỉnh B.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu c u và tại phiên họp ngư i yêu c u trình bày:

Bà Th có tham gia chơi các dây hụi do bà Nh làm chủ, cụ thể như sau:

- Ngày 20/5/2012, bà Nh mở dây hụi loại 200.000 đồng/phần, bà Th tham gia chơi 03 phần hụi (03 phần là 600.000 đồng), có 106 người tham gia chơi, bà Th đóng được 73 phần với số tiền là 43.800.000 đồng, hụi mãn ngày 20/11/2016 nhưng bà Nh không giao tiền hụi cho bà Th.

- Ngày 10/4/2013, bà Nh mở dây hụi loại 1.000.000 đồng/phần, bà Th tham gia chơi 02 phần hụi (02 phần là 2.000.000 đồng), có 34 người tham gia chơi, bà Th đóng được 28 phần, bà Th đã hốt 01 phần hụi và phải đóng lại 06 phần hụi chết là 6.000.000 đồng, 01phần hụi còn lại bà Th đã đóng được 28.000.000 đồng, sau khi trừ 6.000.000 đồng hụi chết của dây kia thì còn lại 22.000.000 đồng, hụi mãn ngày 10/8/2016 nhưng bà Nh không giao tiền hụi 22.000.000 đồng cho bà Th.

- Ngày 15/8/2013, bà Nh mở 14 dây hụi loại 200.000 đồng/phần, bà Th tham gia chơi 14 dây hụi (14 dây là 2.800.000 đồng/tháng), có 105 người tham gia chơi, bà Th đóng được 30 phần trong 14 dây hụi, bà Th đã hốt một dây và phải đóng lại 75 phần hụi chết là 15.000.000 đồng, còn lại 13 dây đóng được 78.000.000 đồng, sau khi trừ 15.000.000 đồng hụi chết còn lại 63.000.000 đồng, hụi mãn ngày 15/11/2018 nhưng bà Nh không giao tiền hụi 63.000.000 đồng cho bà Th.

- Ngày 15/6/2013, bà Nh mở 02 dây hụi loại 500.000 đồng/phần, bà Th tham gia chơi 02 dây hụi (02 dây hụi là 1.000.000 đồng), có 38 người tham gia chơi, bà Th đóng được 11 phần sống, ngày 15/3/2016 được 27 phần đã hốt, mỗi dây được 13.500.000 đồng, bà Th tham gia 02 dây được 27.000.000 đồng, hụi đã mãn nhưng bà Nh không giao tiền hụi cho bà Th.

Đến ngày 25/7/2016 bà Nh có tổ chức bốc thăm hụi tại nhà, bà Th có đến bốc thăm hụi thì được biết bà Nh đã tự ý hốt hụi của bà Thủy trước đó mà không có sự đồng ý của bà Th, bà Th đã yêu cầu bà Nh trả lại tiền hụi, ngày 17/4/2017 bà Nh làm giấy nợ tiền hụi là 155.800.000 đồng, bà Nh ký xác nhận nợ và hứa mỗi tháng trả 3.000.000 đồng nhưng cho đến nay không thực hiện đúng thỏa thuận.

Vì vậy, bà Th làm đơn khởi kiện yêu cầu bà Nh có trách nhiệm thanh toán số tiền 155.800.000 đồng (một trăm năm mươi lăm triệu tám trăm ngàn đồng). Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án, các bên đã tự nguyện thỏa thuận và kết quả là hòa giải thành, theo biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Hồ Tuyết Nh có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Thu Th số tiền 155.800.000 đồng (một trăm năm mươi lăm triệu tám trăm ngàn đồng). Thời hạn thanh toán số tiền nêu trên là ngày 15 tháng 8 năm 2019.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thu Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Hồ Tuyết Nh không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng bà Hồ Tuyết Nh còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thu Th tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp, bà Hồ Tuyết Nh trình bày: Thống nhất với nội dung mà người yêu cầu đã trình bày và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 16/5/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án.

Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh B về việc giải quyết vụ việc:

- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

- Về nội dung: Các bên đều thống nhất về thời gian vay, số tiền vay và thời hạn thanh toán. Xét thấy thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành ngày 16/5/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định:

Về thẩm quyền: Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, yêu cầu của người yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B.

Về nội dụng: Quá trình giải quyết tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án các bên thống nhất về việc vay tiền, số tiền vay chưa thanh toán và đề nghị Tòa án công nhận nội dung mà các bên đã hòa giải thành ngày 16/5/2019. Xét thấy, nội dung các bên thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy, yêu cầu của người yêu cầu và đề nghị của đại viện Viện kiểm sát về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là có cơ sở chấp nhận.

Căn cứ Điều 463; 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39; Điều 367; 369; 370; 416; 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 27/2018/TLST-VDS ngày 16 tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:

Bà Hồ Tuyết Nh có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Thu Th số tiền 155.800.000 đồng (một trăm năm mươi lăm triệu tám trăm ngàn đồng). Thời hạn thanh toán số tiền nêu trên là ngày 15 tháng 8 năm 2019.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thu Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Hồ Tuyết Nh không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng bà Hồ Tuyết Nh còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thu Th phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0031503 ngày 09/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh B.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ