vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Võ Công T và chị Phạm Thị Ái P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Thị Ái P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Ngọc Bảo H, sinh ngày 05/01/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Công T - Phạm Thị Ái P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Võ Công T và chị Phạm Thị Ái P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST - HNGĐC, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 giữa:

Anh Võ Công T, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Tổ dân phố Nghĩa Bình, phường Cam Nghĩa, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

Chị Phạm Thị Ái P, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Tổ dân phố Nghĩa Bình, phường Cam Nghĩa, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Võ Công T và chị Phạm Thị Ái P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị Ái P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Ngọc Bảo H, sinh ngày 05/01/2012.

Anh Võ Công T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.

* Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị Phạm Thị Ái P và anh Võ Công T có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Anh Võ Công T và chị Phạm Thị Ái P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Anh Võ Công T nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” và lệ phí về “Cấp dưỡng nuôi con chung” nhưng được trừ vào 300.000 đồng mà anh Võ Công T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000246 ngày 22/01/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C. Như vậy, anh Võ Công T đã nộp đủ án phí, lệ phí.

Quy định: Kể từ ngày chị Phạm Thị Ái P có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Võ Công T chưa thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng anh Võ Công T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ