- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn với chị Lê Thị Tường V với anh Shih, Pao - Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST – HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2019/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tường V; cư trú tại: Khóm A, phường P, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Shih, Pao –Y; cư trú tại: Khóm B, phường L, khu H, thành phố T, Đài Loan. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tường V và anh Shih, Pao –Y.
- Án phí: Chị Lê Thị Tường V và anh Shih, Pao –Y mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị Lê Thị Tường V đồng ý nộp thay 75.000 đồng cho anh Shih, Pao –Y. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do chị Lê Thị Tường V nộp theo biên lai số 2539 ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long được khấu trừ, hoàn trả cho chị Lê Thị Tường V số tiền còn dư 150.000 đồng. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự: 02b; - Chánh án TAT: 01b; - VKSNDTVL: 02b; - Cục THADSTVL: 02b; - UBNDTXB: 01b; - Lưu hồ sơ vụ án: 01b. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Tuấn |