vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu T và anh Nguyễn Anh T. 2.

VKSND huyện Sông Hinh; TAND tỉnh Phú Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhân thuận tình ly hôn T và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu T và anh Nguyễn Anh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 11 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 24/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Tân A, xã EB, huyện SH, tỉnh PY.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn Tân A, xã EB, huyện SH, tỉnh PY. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu T và anh Nguyễn Anh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Phan Thị Thu T và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Phan Thị Thu T và anh Nguyễn Anh T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ N, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2010 và Nguyễn Nhật M, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2013. Khi ly hôn chị Phan Thị Thu T nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ N và Nguyễn Nhật M, Chị T không yeu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được quyền cản trở. Nếu lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. * Về tài sản chung: Không có. * Về án phí: Chị Phan Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0012778 ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện SH, tỉnh PY. Hoàn trả lại chị Phan Thị Thu T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nộp thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ