vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vương Văn N và chị Trần Thị T. Về lệ phí: Chị Trần Thị T chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vương Văn N và chị Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÀO CAI
Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ
Bảo Thắng, ngày 25 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Vương Văn N - sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn A, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai

Và chị Trần Thị T - sinh năm 2001

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Văn N và chị Trần Thị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 04/10/2019 tại UBND thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai. Sau kết hôn vợ chồng anh chị chung sống không hạnh phúc, thường xuyên cãi nhau. Nguyên nhân do thời gian tìm hiểu quá ngắn, hai bên chưa hiểu hết tính nhau đã kết hôn, nên khi về chung sống anh chị bất đồng quan điểm thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng anh chị đã được gia đình hai bên tham gia khuyên bảo hòa giải, nhưng anh chị vẫn không khắc phục được mâu thuẫn, mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, do không khắc phục được mâu thuẫn nên ngày 20/10/2019 chị T bỏ về nhà mẹ đẻ ở và anh chị đã tự sống ly thân không còn quan tâm thăm hỏi đến nhau. Nay anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không có khả năng khắc phục được, nên anh chị đều thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật.

Xét thấy sự thỏa thuận giữa anh Vương Văn N và chị Trần Thị T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

. Về lệ phí: Anh Vương Văn N và chị Trần Thị T thỏa thuận để chị Trần Thị T chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vương Văn N và chị Trần Thị T.

2. Về lệ phí: Chị Trần Thị T chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009743 ngày 07/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Chị Trần Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ