vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc H và chị Trần Thị T. 2.

VKSND Tp H; Chi cục THA Tp H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc H và chị Trần Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST- HNGĐThành phố H, ngày 28 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2019/TLST- HNGĐ ngày 04/01/2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc H, sinh năm 1971. HKTT: Số X, đường ĐB, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Chỗ ở: Số M, đường C, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1971. HKTT: Số X, đường ĐB, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Chỗ ở: Số Z, đường PN, phường Q, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/02/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc H và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc H và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Bùi Thị Thanh Kim T, sinh năm 1995 và Bùi Trần Minh T, sinh năm 1998. Các cháu đều trên 18 tuổi nên các đương sự đều không đề nghị giải quyết. * Về tài sản chung: Các đương sự không đề nghị giải quyết. * Về án phí: Anh Bùi Ngọc H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000258 ngày 04/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả anh H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ