vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc Y và anh Huỳnh Công D. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc Y và anh Huỳnh Công D. Về con chung: Có 01 người con chung tên Huỳnh Nguyễn Anh D, sinh ngày 15 tháng 6 năm 2014. Giao cho chị Phạm Ngọc Y trực tiếp nuôi Huỳnh Nguyễn Anh D. Anh Huỳnh Công D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc Y - Huỳnh Công D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc Y và anh Huỳnh Công D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-HNGĐThị xã G, ngày 23 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 318/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Phạm Ngọc Y, sinh năm 1990. Địa chỉ thường trú: 10/48 khu phố B, phường N, thị xã G, Tiền Giang. Địa chỉ liên lạc: 84/15E khu phố C, phường N, thị xã G, Tiền Giang. Bị đơn: Huỳnh Công D, sinh năm 1982. Địa chỉ thường trú: Ấp B, xã P, huyện T, Tiền Giang. Địa chỉ tạm trú: 35A T, khu phố B, phường N, thị xã G, Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc Y và anh Huỳnh Công D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc Y và anh Huỳnh Công D.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Huỳnh Nguyễn Anh D, sinh ngày 15 tháng 6 năm 2014. Giao cho chị Phạm Ngọc Y trực tiếp nuôi Huỳnh Nguyễn Anh D. Anh Huỳnh Công D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đ (Bốn triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Huỳnh Nguyễn Anh D đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Phạm Ngọc Y có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng anh Huỳnh Công D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết thì chị Phạm Ngọc Y và anh Huỳnh Công D có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết;

- Về nợ chung: Không tranh chấp;

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Ngọc Y tự nguyện chịu 300.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Phạm Ngọc Y đã tạm ứng theo biên lai thu số 42769 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Phạm Ngọc Y đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ