- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thuan - Tran Thi Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn T và chị Trần Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn T và chị Trần Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn T và chị Trần Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con Nguyễn Thị Kim Q, sinh ngày 11/6/2003; Nguyễn Q, sinh ngày 19/8/2008 và Nguyễn Như Q, sinh ngày 03/8/2014 cho nguyên đơn anh Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn chị Trần Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai số AA/2015/0010807 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa. Hoàn lại cho nguyên đơn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Hòa Thành; - VKSND huyện Tây Hòa. - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Phong |