- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Trần Thị Chung"
- Tòa quyết gì? Vợ chồng anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H1 trả nợ cho vợ chồng chị Trần Thị Ch và anh Hàn Văn H số tiền gốc vay ngày 14/10/2018 là 250.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25 /2019/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Văn Thắng
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Hà
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Ngân - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 3 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả H giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 23/2019/TLST- DS ngày 05 tháng 3 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 27/2019/QĐST - DS ngày 07 tháng 3 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trần Thị Ch, sinh năm 1982
2. Anh Hàn Văn H, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Xóm 7, xã SHi, huyện Q L, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1971.
2. Chị Trần Thị H1, sinh năm 1973 Nơi cư trú: Xóm 3, xã QTh, huyện QL, tỉnh Nghệ An
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ngày 14/10/2018 vợ chồng chị Trần Thị Ch và anh Hàn Văn H cho vợ chồng anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H1 vay số tiền 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng, giấy vay cả hai bên cùng ký. Lãi suất thỏa thuận miệng 1,6%/tháng, thời hạn vay 30 ngày. Đến hạn trả nợ vợ chồng anh L, chị H1 không trả như cam kết. Nay vợ chồng chị Ch, anh H khởi kiện yêu cầu vợ chồng anh L, chị H1 trả nợ số tiền gốc vay ngày 14/10/2015 số tiền 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng, lãi suất không yêu cầu nữa.
Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải đặt tại Tòa án vợ chồng anh L, chị H1 nhất trí trả nợ cho vợ chồng chị Ch, anh H số tiền nợ gốc theo giấy vay ngày 14/10/2018 là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng, về lãi suất chị Ch, anh H không yêu cầu nữa vợ chồng anh L, chị H1 nhất trí
Ngày 26/02/2019, vợ chồng chị Ch, anh H có đơn yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành tại Tòa án với nội dung: Vợ chồng anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H1 trả nợ cho vợ chồng chị Ch, anh H số tiền nợ gốc theo giấy vay ngày 14/10/2018 là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng. Về lãi suất chậm trả chị Ch, anh H không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhận định.
Vợ chồng chị Trần Thị Ch và anh Hàn Văn H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H1 trả nợ cho vợ chồng chị Ch, anh H số tiền nợ gốc theo giấy vay ngày 14/10/2018 là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng.
Tại biên bản hòa giải thành lập ngày 26/02/2019 do hòa giải viên ông Hoàng Văn Cam của Trung tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thì vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Trần Thị H1 nhất trí trả nợ cho vợ chồng chị Trần Thị Ch, anh Hàn Văn H số tiền nợ gốc theo giấy vay ngày 14/10/2018 là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng.
Nội dung thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26/02/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước và người thứ ba.
Chị Trần Thị Ch thoả thuận chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; Điều 417; Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật dân sự. Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 23/2019/TLST – DS, ngày 05 tháng 3 năm 2019, cụ thể như sau:
Vợ chồng anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H1 trả nợ cho vợ chồng chị Trần Thị Ch và anh Hàn Văn H số tiền gốc vay ngày 14/10/2018 là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Điều 2. Chị Trần Thị Ch thoả thuận nộp 300.000đồng tiền lệ phí dân sự, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001936 ngày 05/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; -Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - VKSND huyện Q.Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An - Chi cục THADS huyện Q. Lưu - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hoàng Văn Thắng |