vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 19/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Khổng Thị P, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-DSBa Tri, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Khổng Thị P, sinh năm 1967.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1970.

Bà Trần Ngọc P1, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre..

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Minh Q và bà Trần Ngọc P1 đồng ý còn nợ bà Khổng Thị P số tiền vay chưa thanh toán tổng cộng là 54.500.000 đồng (Năm mươi bốn triệu, năm trăm ngàn đồng); Ông Nguyễn Minh Q và bà Trần Ngọc P1 có nghĩa vụ liên đới thanh toán toàn bộ số tiền 54.500.000 đồng (Năm mươi bốn triệu, năm trăm ngàn đồng) cho bà Khổng Thị P vào ngày 24/7/2019.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền đã nêu trên chưa được thi hành sẽ được tính lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong.

3. Án phí dân sự hòa giải thành: 1.362.500 đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng) ông Nguyễn Minh Q và bà Trần Ngọc P1 có nghĩa vụ liên đới nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri;

Hoàn trả cho bà Khổng Thị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0022242 ngày 15/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ