- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-VHNGĐ | Cai Lậy, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 371/2018/TLST/VHNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu:
Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh B.
Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp 2, xã C, huyện C, tỉnh T.
Căn cứ các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện thuận tình ly hôn.
2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 23/10/2017 cho chị H trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh T không cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nôm, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí:
+ Anh Nguyễn Văn T chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn T đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 15866 ngày 09/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên đã thi hành xong.
+ Chị Nguyễn Thị Hồng H chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Hồng H đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 15865 ngày 09/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên đã thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện C; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Công Vĩnh Đức |