- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Nguyễn Q .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | Điện Biên phủ, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 30/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, giữa:
Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Q ;
Cùng địa chỉ: Số nhà 101, tổ dân phố 26, phường M, thành phố B, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn ngày 15 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Chị H và anh Q thực sự tự nguyện ly hôn; hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc không chia tài sản và nợ; việc trong nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc này.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Nguyễn Q .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung N.Đ, sinh ngày 09/7/2009 và N.S, sinh ngày 07/4/2017 cho chị Lò Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản:
+ Tài sản riêng: Xe máy HONDA biển kiểm soát 27H2 - 4466, đăng ký xe tên Lò Thị H là tài sản riêng của anh Nguyễn Q ; xe máy HONDA biển kiểm soát 27B1 - 455.30, đăng ký xe tên Lò Thị H là tài sản riêng của chị Lò Thị H.
+ Tài sản chung: Giao cho chị Lò Thị H quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liến với đất tại địa chỉ tổ dân phố 26 phường M, thành phố B, tỉnh Đ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang tên chị Lò Thị H và anh Nguyễn Q, số vào sổ cấp GCN: H14905/QSDĐ ngày 15/4/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đ) .
Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Q có trách nhiệm đăng ký lại quyền sử sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Về nợ: Không có.
- Về lệ phí: Chị Lò Thị H chịu toàn bộ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai số AA/2016/0001705 ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đ; chị H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPĐBP; - Chi cục THADS TPĐBP; - Các đương sự; - UBND phường Thanh Trường, TPĐBP; - Lưu hồ sơ vụ án; - Kế toán; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |