vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Trần Quốc H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Bảo T (giới tính: nữ), sinh ngày 06/02/2012 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị K chưa yêu cầu. Anh Trần Quốc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị K kiện Trần Quốc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Trần Quốc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST-HNGĐVị Thanh, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 279/2017/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Chị Nguyễn Thị K. Địa chỉ: ấp 2, xã Vĩnh Trung, Hện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

- Anh Trần Quốc H. Địa chỉ: số 89, đường Trần Hưng Đạo, khu vực 4, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Nơi làm việc: Ban phòng không, phòng tham mưu Bộ Chỉ H Quân sự tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Trần Quốc H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Bảo T (giới tính: nữ), sinh ngày 06/02/2012 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị K chưa yêu cầu. Anh Trần Quốc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, nên chưa xem xét.

- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên chưa xem xét.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị K được khấu trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp theo biên lai số 0012682 ngày 20/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí. Phần tiền tạm ứng án phí còn dư ra là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị K được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh sau khi khấu trừ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ