vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn G. (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn G nên giấy chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 01 do BND ph ng A cấp ngày 06/9/1999 không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn G thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn G. (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn G nên giấy chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 01 do BND ph ng A cấp ngày 06/9/1999 không còn giá trị pháp lý).
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 05 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn c h s v án Hôn nhân gia đình th lý số 247/2017/T ST/HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017, gi a:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ánh N, sinh năm 1978

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: Số 27 P, tổ 26 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn c Điều 212, 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn c Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 uật Hôn nhân và gia đình;

Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đ c xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn G. (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn G nên giấy chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 01 do BND ph ng A cấp ngày 06/9/1999 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn G thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà N và ông G thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngân H, sinh ngày 17/6/2000 và Nguyễn Võ Hà T, sinh ngày 02/11/2011 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông G cấp dưỡng nuôi 02 con chung Nguyễn Thị Ngân H và Nguyễn Võ Hà T mỗi tháng 3.000.000 đ ng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 02/2018 vào ngày 15 hàng tháng. Riêng con chung Nguyễn Thị Thủy N đã trưởng thành nên không đề cập đến.

Các bên đư ng sự có mọi quyền và nghĩa v đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đư ng sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu m c cấp dưỡng nuôi con.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa v cấp dưỡng, người được thi hành án có đ n yêu cầu (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà N, ông G xác định không có.

- Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đ ng và án phí DS-ST về cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000 đ ng bà N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000 đ ng theo biên lai thu số 8365 ngày 11/12/2017 của Chi c c Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Bà N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 uật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ