- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T và Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | --- --- Hải Châu, ngày 30 tháng 1 năm 2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ kho n 5 Điều 211 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; - Căn cứ Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên b n Hoà gi i thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự tho thuận được với nhau về việc gi i quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 269/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n hoà gi i thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc gi i quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung tho thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (B y) ngày, kể từ ngày lập biên b n hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T - Sinh năm: 1982 Nơi ĐKHKTT: tổ A, phường K , quận L, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên lạc: 237B/7 đường S, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N - Sinh năm: 1977 Địa chỉ: 451/15 đường D, phường B, quận Y, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Ông Nguyễn Văn N đồng ý giao con chung Nguyễn Trần Thái K - sinh ngày 27/5/2007 cho bà Trần Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng và mỗi tháng ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng phí nuôi con là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đ ng) .Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 01/02/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Các bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày Quyết định có hiệu, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người ph i thi hành không thực hiện nghĩa vụ thì ph i chịu lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn qui định tại kho n 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm tr . - Về án phí Hôn nhân gia đình 150.000 đồng, bà Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai
thu số 9886 ngày 30/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận H i Châu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn tr lại cho bà Trần Thị Thanh T số tiền 150.000 đồng đã nộp. - Án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn N ph i chịu theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơ nhận: THẨM PHÁN - Các đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND phường Thuận Phước; - Lưu h sơ vụ án. PHAN THỊ HU