- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh H và chị Q ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Vũ Quốc H và bị đơn chị Lê Thị Q. 2/ Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Vũ Quốc H và bị đơn chị Lê Thị Q thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 02 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST – HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Quốc H.
-Sinh năm: 1985. Địa chỉ: Bản K, xã K, huyện P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Lê Thị Q.
-Sinh năm: 1984. Địa chỉ: Bản K, xã K, huyện P, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Vũ Quốc H và bị đơn chị Lê Thị Q. 2/ Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Vũ Quốc H và bị đơn chị Lê Thị Q thuận tình ly hôn. * Về con chung: Nguyên đơn anh Vũ Quốc H và bị đơn chị Lê Thị Q có 02 con chung. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận thống nhất: Giao con chung là cháu Vũ Lê Trà L, sinh ngày 07/10/2009 và cháu Vũ Lê Đức H, sinh ngày 01/8/2013 cho bị đơn chị Lê Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu L và cháu H đủ 18 tuổi. * Về cấp dưỡng nuôi con chung:
- Nguyên đơn anh Vũ Quốc H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Vũ Lê Trà L và cháu Vũ Lê Đức H mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào ngày mùng 10 hàng tháng. + Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng: Tính từ tháng 4 năm 2018. + Thời điểm kết thúc nghĩa vụ cấp dưỡng: Khi cháu Vũ Lê Đức H thành niên, đủ 18 tuổi.
- Nguyên đơn anh Vũ Quốc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Nguyên đơn và bị đơn tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn xác nhận không có nợ chung. * Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn anh Vũ Quốc H và bị đơn chị Lê Thị Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn. Nguyên đơn chị anh Vũ Quốc H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả bị đơn.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn anh Vũ Quốc H phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Vậy tổng số tiền án phí mà anh Vũ Quốc H phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0002079, ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; - Các đương sự; - Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - Ủy ban nhân dân xã K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |