vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!LỤC!NGẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số: 24/2018/QĐST- HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Hữu D - Sinh năm 1976

Trú quán: K L 3 – T L – L Ng – Bắc Giang.

Bị đơn: Chị Trần Thị K – Sinh năm 1977

Trú quán: K L 3 – T L – L Ng – Bắc Giang.

Căn cứ vào điều 147; 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 và 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xó hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!!!!!!1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Phạm Hữu D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cho chị Trần Thị K nuôi 02 con chung là Phạm Hữu H, sinh ngày 13/8/2001 và Phạm Thị Y, sinh ngày 09/3/2007. Anh Phạm Hữu D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị Trần Thị K số tiền là 1.500.000 đồng trên một tháng cho cả 02 con chung ( Mỗi cháu một tháng là 750.000 đồng), kể từ tháng 02/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này.

Về án phí: Anh Phạm Hữu D phải!chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Trong đó 150.000 đồng án phí ly hôn, 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0003227 ngày 22/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ