vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Luân Thị T và anh Nịnh Văn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Luân Thị T và anh Nịnh Văn C. Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh C chấm dứt kể từ thời điểm ban hành quyết định này. Về việc nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Luân Thị T và anh Nịnh Văn C về việc sau khi ly hôn anh Nịnh Văn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Luân Thị T - Nịnh Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Luân Thị T và anh Nịnh Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST- HNGĐHòa An, ngày 12 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Luân Thị T - Sinh năm 1988 Địa chỉ: xóm P, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Nịnh Văn C- Sinh năm 1989 Địa chỉ: xóm T, xã L, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Luân Thị T và anh Nịnh Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Luân Thị T và anh Nịnh Văn C. Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh C chấm dứt kể từ thời điểm ban hành quyết định này.

- Về việc nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Luân Thị T và anh Nịnh Văn C về việc sau khi ly hôn anh Nịnh Văn C sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 01 con chung là cháu Nịnh Thùy D – sinh ngày 14/8/2012. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai có quyền cản trở. Anh Nịnh Văn C không yêu cầu chị Luân Thị T cấp dưỡng nuôi con chung. Vì quyền lợi của của con, việc trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung có thể thay đổi.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự cùng xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Luân Thị T và anh Nịnh Văn C mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn. Chị T tự nguyện nộp thay cho anh C toàn bộ án phí. Tổng cộng chị T phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AB/2012/02252 ngày 03/5/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hòa An, Cao Bằng. Nay, chị T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ