- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa bà Nguyễn Thị Xuân Q và ông Đinh Duy V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân Q và ông Đinh Duy V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | Đạ Huoai, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2018/TLST–HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân Q – sinh năm 1990.
Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố A – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.
Chỗ ở hiện nay: Tổ B – thôn C – xã P – huyện L – tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Ông Đinh Duy V – sinh năm: 1987
Trú tại: Tổ dân phố D – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn N và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân Q và ông Đinh Duy V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Đinh Duy V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Đinh Như V1 – sinh ngày 29/01/2011; Đinh Văn N – sinh ngày 18/6/2013 cho đến khi 02 con chung thành niên.
Bà Nguyễn Thị Xuân Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn N và gia đình.
2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Xuân Q phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Nguyễn Thị Xuân Q đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2015/0007543 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai – tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị Xuân Q đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Xuân Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THADS huyện Đ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. ()( | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Hà Giang |