vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ XEÙT THAÁY: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 31 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Lương Thanh N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 329, tổ 3, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Lê Thanh H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 678, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018.

XEÙT THAÁY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn kể 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thảo thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lương Thanh N và chị Lê Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: hai bên thỏa thuận. Chị Lê Thanh H được quyền nuôi con Lương Ngọc Lan A, sinh ngày 18/6/2016 sau khi ly hôn (hiện con đang sống với chị H). Anh Lương Thanh N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 50% mức lương cơ sở tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 02 năm 2018 cho đến khi cháu Lan A đủ 18 tuổi. Chị Lê Thanh H và các thành viên trong gia đình chị H không được ngăn cản anh N đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có. Về án phí: Chị Lê Thanh H nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Lương Thanh N nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh N tự nguyện nộp thay 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho chị H. Số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp 300.000đ ngày 18/01/2018 theo biên lai thu số 02822 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được khấu trừ vào tiền án phí anh N phải nộp. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyeát ñònh naøy coù hieäu löïc phaùp luaät ngay sau khi ñöôïc ban haønh vaø khoâng bò khaùng caùo, khaùng nghò theo thuû tuïc phuùc thaåm.

Cỡ chữ