- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc ly hôn giữa chị Hà Thị T1 và anh Trương Danh T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T1 và anh Trương Danh T2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 32/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/01/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị T1, sinh năm 1986 . Trú tại: Thôn KB, xã TP, huyện BV, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Trương Danh T2 , sinh năm 1984 . Trú tại: Thôn KB, xã TP, huyện BV, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T1 và anh Trương Danh T2. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T1 và anh Trương Danh T2. + Con chung : Có 02 con chung là Trương Anh T3, sinh ngày 18/8/2007 và Trương Thị Thanh T4, sinh ngày 24/11/2011. Giao cho chị T1 nuôi dưỡng chăm sóc cháu Trương Thị Thanh T4 đến năm 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Giao anh T2 nuôi dưỡng chăm sóc cháu Trương Anh T3 đến năm 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm miễn việc trợ cấp nuôi con chung cho chị T1, anh T2 đến khi cháu Trương Anh T3 và cháu Trương Thị Thanh T4 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị T1, anh T2 được quyền qua lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. + Tài sản chung, công sức chung, nhà ở , đất ở: Không yêu cầu giải quyết. + Tài sản riêng: Không có . + Công nợ chung: Không có . + Về phần án phí: Chị T1 tự nguyện 150.000,đ án phí ly hôn sơ thẩm; Chị T1đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000,đ (Ba trăm ngh n đồng), theo biên lai số 0008216 ngày 12/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, t.p Hà Nội, nay chị T1 được hoàn trả 150.000,đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội - VKSND huyện Ba Vì - Các đương sự - Lưu HS | Lã Hùng Cƣờng |