vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 23/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Công B, sinh năm 1949, bà Đoàn Thị T, sinh năm 1964. Có cùng địa chỉ: Thôn ĐH, xã ĐBĐ, huyện SH, tỉnh Phú Yên; ông B ủy quyền cho bà T (Giấy ủy quyền ngày 12/6/2017). * Bị đơn: Ông Lý Lương H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Buôn L, xã ET, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Kiện dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST-DSSông Hinh, ngày 23 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2017; thụ lý yêu cầu độc lập số 42.1/2017/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Công B, sinh năm 1949, bà Đoàn Thị T, sinh năm 1964. Có cùng địa chỉ: Thôn ĐH, xã ĐBĐ, huyện SH, tỉnh Phú Yên; ông B ủy quyền cho bà T (Giấy ủy quyền ngày 12/6/2017).

* Bị đơn: Ông Lý Lương H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Buôn L, xã ET, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Vợ chồng bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1959, ông Trần Văn Kh, sinh năm 1954. Có cùng địa chỉ: Khu phố M4, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh Phú Yên; bà Nguyễn Thị S ủy quền cho ông Trần Văn Kh (Giấy ủy quyền ngày 18/6/2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Trần Văn Kh, bà Nguyễn Thị S có trách nhiệm hỗ trợ cho vợ chồng ông Nguyễn Công B, bà Đoàn Thị T số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Vợ chồng ông Kh, bà S đã thi hành xong.

Vợ chồng ông Trần Văn Kh, bà Nguyễn Thị S được toàn quyền sử dụng diện tích 372m2 đất, trong đó có 100m2 đất ở, 272m2 đất vườn tại thửa đất số 16, tờ bản đồ địa chính số 12 (BĐ 2000) tọa lạc tại khu phố M4, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh Phú Yên đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 167352 ngày19/10/2004 cho hộ bà Nguyễn Thị S.

Về án phí: Vợ chồng ông Trần Văn Kh, bà Nguyễn Thị S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho vợ chồng ông Trần Văn Kh, bà Nguyễn Thị S 28.500.000đ (Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0008126 ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

Hoàn trả cho vợ chồng ông Nguyễn Công B, bà Đoàn Thị T 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0004280 ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ