- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ong Trần Văn C yêu cầu ông Trần Văn C trả nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-DS | Bù Đốp, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 05 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Nguyên đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1959 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Khu phố TB, TT. TB, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1970
Địa chỉ: Khu phố TB, TT. TB, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Trần Thành C, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Kim L, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Ấp TB, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Thành C và bà Nguyễn Kim L có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Văn V và bà Nguyễn Thị L tổng số tiền nợ gốc và lãi: 542.000.000đ (năm trăm bốn mươi hai triệu đồng). Trong đó, gồm 457.000.000đ (Bốn trăm năm mươi bảy triệu đồng) tiền gốc và 85.000.000đ (tám mươi năm triệu đồng) tiền lãi.
Về án phí: Ông Trần Thành C và bà Nguyễn Kim L tự nguyện liên đới chịu 12.840.000đ (mười hai triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng).
Trả lại cho ông Trần Văn V và bà Nguyễn Thị L số tiền 11.140.000(mười một triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai 0016868 ngày 10/4/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không trả được số tiền trên thì phải chịu tiền lãi, theo lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian, số tiền chậm thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS h.Bù Đốp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Lƣợng |