- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty Ngân hàng V yêu cầu anh Hoàng Đức T phải trả nợ theo hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-DS | Thủy Nguyên, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V (tên viết tắt là Công ty Ngân hàng V); địa chỉ trụ sở: Tầng K, Tòa nhà R, Số 9 Đoàn Văn B, Phường T, Quận N, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P sinh năm 1981, địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố H, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 14/UQ-QTRR.17 ngày 22/3/2017 và số 87/UQTT-QTRR.17 ngày 02/5/2018).
- Bị đơn: Anh Hoàng Đức T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Y, xã K, huyện T, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty Ngân hàng V và anh Hoàng Đức T thống nhất: Anh Hoàng Đức T còn nợ Công ty Ngân hàng V tổng số tiền là 31.923.246 đồng (trong đó nợ gốc là 24.117.088 đồng, nợ lãi là 7.806.158 đồng) và tiền lãi phát sinh trên khoản nợ gốc kể từ ngày 28/6/2018 theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20151112-151019-0002 ngày 10/11/2015.
2.2. Anh Hoàng Đức T thanh toán nợ tại điểm 2.1. nêu trên theo phương án sau:
Ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 7 năm 2018, mỗi tháng anh Hoàng Đức T phải trả cho Công ty Ngân hàng V số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) nợ gốc cho đến khi trả hết nợ gốc. Công ty Ngân hàng V đồng ý miễn toàn bộ tiền lãi là 7.806.158 đồng và lãi phát sinh cho anh Hoàng Đức T.
Trường hợp anh Hoàng Đức T không thực hiện đúng phương án trả nợ như trên thì phải trả cho Công ty Ngân hàng V toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 31.923.246 đồng (trong đó nợ gốc là 24.117.088 đồng, nợ lãi là 7.806.158 đồng) và phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán hết nợ, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20151112-151019-0002 ngày 10/11/2015.
2.3. Về án phí: Anh Hoàng Đức T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 798.000 đồng (Bảy trăm chín mươi tám nghìn đồng). Trả lại cho Công ty Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 790.000 đồng (Bảy trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009103 ngày 14/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND huyện T, thành phố H; - Chi cục THADS huyện T, thành phố H; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhã |