- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐ-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 34/2018/TLST- LH ngày 16 tháng 01 năm 2018 giữa: +Nguyên đơn: Chị Lê ánh T - sinh năm 1995 Trú tại: Xóm C, M, huyện H, Lào Cai. +Bị đơn: Anh Đào Duy P - sinh năm 1994 Trú tại: Tập thể T, xã V, huyện T, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điểm 7, Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30//12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị LÊ ÁNH T và anh ĐÀO DUY P
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: +Về tình cảm: Chị Lê Ánh T và anh Đào Duy P cùng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn. +Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đào Lê Bảo C - sinh ngày 09/8/2016. Anh chị thỏa thuận. Giao cháu Đào Lê Bảo C cho chị Lê Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị T không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Anh Ph có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. +Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. +Về công nợ: Anh chị không có công nợ chung. Không yêu cầu Tòa án xem xét. +Về án phí: Chị Lê Ánh T tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị Tuyết đã nộp theo biên lai số 08706 ngày 16/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, chị T còn được nhận lại 150.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 08667 ngày 26/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Lưu HS; | Nguyễn Thị Kim Liên |