vanban.org

Quyết định 25/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Lữ Thị D – sinh năm 1986; Nơi ĐKNKTT: bản K, xã H, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Lương Hữu T – sinh năm 1981; Nơi ĐKNKTT: bản K, xã H, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa; Hiện đang trú tại: xóm 7, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2017/QĐST- HNGĐQuan Hoá, ngày 14 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2011/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2011, gữa:

Nguyên đơn: Lữ Thị D – sinh năm 1986; Nơi ĐKNKTT: bản K, xã H, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa;

Bị đơn: Lƣơng Hữu T – sinh năm 1981; Nơi ĐKNKTT: bản K, xã H, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa; Hiện đang trú tại: xóm 7, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 11 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/ UBTVQH 12, ngày 27/2/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 12;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Lữ Thị D – sinh năm 1986; Nơi ĐKNKTT: bản K, xã H, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa;

Bị đơn: Lương Hữu T – sinh năm 1981; Nơi ĐKNKTT: bản K, xã H, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa; Hiện đang trú tại: xóm 7, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

*Về con cái: Nguyên đơn Lữ Thị D và bị đơn Lương Hữu T thống nhất thỏa thuận như sau: Vợ chồng có 01 con chung, tên cháu là Lương Gia B – sinh ngày 17/10/2009, hiện nay cháu B đang ở với chị D. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của cháu Lương Gia B là muốn được ở với mẹ. Nguyên đơn Lữ Thị D và bị đơn Lương Hữu T thỏa thuận thống nhất giao cháu Lương Gia B cho nguyên đơn Lữ Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 7/2017 cho đến khi cháu Lương Gia B đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi), bị đơn Lương Hữu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu B không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên được quyền làm đơn xin thay đổi nuôi chung.

*Về tài sản và công nợ: Nguyên đơn Lữ Thị D và bị đơn Lương Hữu T thỏa thuận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề này.

*Về án phí : Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn Lữ Thị D và bị đơn Lương Hữu T nh sau:

Nguyên đơn Lữ Thị D tự nguyện nhận nộp 100.000đ(Một trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền này được trừ vµo sè tiền mà nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn Lữ Thị D được nhận lại số tiền 100.000đ(Một trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2010/ 0005184 ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ