vanban.org

Quyết định 25/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị A - SN: 1967.

TAND tỉnh Bình Phước. VKSND huyện PR; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị A - SN: 1967.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2017/QĐST-DSPhú Riềng, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:35/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị A - SN: 1967. Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức B Địa chỉ: Kp X, phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Trương Bá C - SN: 1956 và bà Nguyễn Thị D - SN: 1967. Địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T - SN: 1967. Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tính đến ngày 24/7/2017, ông Trương Bá C và bà Nguyễn Thị D còn nợ ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị A tổng số tiền 5.318.822.000 đồng (Năm tỷ, ba trăm mười tám triệu, tám trăm hai mươi hai ngàn đồng). Trong đó nợ gốc: 4.968.822.000 đồng, nợ lãi tính từ ngày 01/9/2016 đến ngày 24/7/2017 là: 350.000.000 đồng. Ông Trương Bá C và bà Nguyễn Thị D liên đới thanh toán cho ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị A tổng số tiền 5.318.822.000 đồng (Năm tỷ, ba trăm mười tám triệu, tám trăm hai mươi hai ngàn đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Bá C và bà Nguyễn Thị D nộp 56.659.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, sáu trăm năm mươi chín ngàn đồng). Bà Hoàng Thị A không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho bà A 61.500.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu, năm trăm ngàn đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 025820 ngày 20/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ