vanban.org

Quyết định 25/2017/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1951. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp ranh đất giữa bà H với ông L và bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25 /2017/QĐST - DS.Long Hồ, ngày 29 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017. Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự hồ sơ thụ lý số: 22/2017/TLST - DS ngày 23 tháng 02 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H,

sinh năm 1951.

Địa chỉ: Số 27/2, Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Văn L,

sinh năm 1951.

2/ Bà Nguyễn Thị N,

sinh năm 1953

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H yêu cầu bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn L trả lại cho bà H phần đất diện tích 7,4m2 tại thửa 514, tờ bản đồ số 6 loại đất vườn do bà Huỳnh Thị H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phần đất tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long (Có trích đo bản đồ địa chính khu đất kèm theo).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn L đồng ý trả cho bà Huỳnh Thị H phần đất diện tích 7,4m2 tại thửa 514, tờ bản đồ số 6 loại đất vườn do bà Huỳnh Thị H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phần đất tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long (Có trích đo bản đồ địa chính khu đất kèm theo).

-Về chi phí khảo sát đo đạc: Tổng chi phí khảo sát, đo đạc và định giá tài sản số tiền là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng), bà Huỳnh Thị H đã chi tạm ứng số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). Trong đó tiền thu đo đạc của cơ quan chuyên môn số tiền 1.327.700đồng, làm tròn số tiền 1.328.000đồng (Một triệu, ba trăm hai mươi tám ngàn đồng), tiền chi phí cho Hội đồng đo đạc và định giá tài sản số tiền 672.000đồng (Sáu trăm bảy mươi hai ngàn đồng).

Bà H, ông L và bà N thỏa thuận bà H tự nguyện chịu số tiền 1.000.000đồng (Một triệu đồng), bà N và ông L tự nguyện chịu số tiền 1.000.000đồng (Một triệu đồng). Số tiền 1.000.000đồng (Một triệu đồng) tiền chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản ông L và bà N tự nguyện chịu, ông L và bà N đã hoàn trả đủ cho bà Huỳnh Thị H nhận xong.

-Về án phí: Theo biên bản định giá ngày 01/6/2017 giá đất phần đất tranh chấp là 100.000đồng /m2 x 7,4m2 = 740.000đồng x 2,5% = 18.500đồng. Nhưng số tiền án phí dân sự sơ thẩm tối thiểu phải chịu là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Các đương sự thỏa thuận ông L, bà N tự nguyện nộp số tiền 75.000đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà H tự nguyện nộp số tiền 75.000đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu tiền số 0000450 ngày 23/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, bà H đã nộp xong tiền án phí. Hoàn trả lại cho bà H số tiền 225.000đồng (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số, ngày thàng nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ