- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Trần Thị T với ông Nguyễn Văn N, bà Vũ Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuân của các đương sự :
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 25 /2017/QĐDS - ST. | Sơn Động, ngày 21 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 46/ 2017/ TLST - DS, ngày 07 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuân của các đương sự :
- Nguyên đơn : Bà Trần Thị T, sinh năm 1951 Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1958
Bà Vũ Thị Th, sinh năm 1959 Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn N và bà Vũ Thị Th phải trả cho bà Trần Thị T số tiền gốc vay, tiền lãi là : 597.000.000đ (Năm trăm, chín mươi bẩy triệu đồng chẵn).
Trường hợp Ông Nguyễn Văn N, bà Vũ Thị Th chậm thực hiện nghĩa vụ Thi hành án thì bà Trần Thị T cũng không có yêu cầu về lãi suất.
2.2. Về án phí : Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án;
Bà Vũ Thị Th, ông Nguyễn Văn N phải chịu: 6.970.000đ tiền án phí DSST; bà Trần Thị T thuộc hộ nghèo được miễn toàn bộ tiền án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bắc Giang. - VKSND tỉnh Bắc Giang. - VKSND huyện Sơn Động. - Chi cục THADS huyện Sơn Động. - Các đương sự. - Lưu HS. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |