- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H khởi kiện ly hôn Bị đơn: Anh Phan Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Đinh Thị H và anh Phan Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:24a/2019/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số11/2019/TLST - HNGĐ ngày11tháng01năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thi ̣ H , sinh năm 1986; Trú tại : Thôn 4, xã Tr, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1979; Trú tại: Thôn 4, xã Tr, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 26 tháng 02năm 2019, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 26 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Đinh Thị H và anh Phan Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung:Vợ chồng chị H, anh H có 03 con chung tên là Phan Thi ̣ Thu H, sinh ngày 15/12/2004, Phan Thi ̣ Thu Nh, sinh ngày 17/6/2008 và Phan Thị Thu Ph, sinh ngày 15/02/2012. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao ba con chung cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 3.000.000đ (mỗi cháu 1.000.000đ) kể từ tháng 4/2019 cho đến khi các con trưởng thành . Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuâ ̣n phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phi
́
́ Toà án: Chị Đinh Thị H thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn và nô ̣p 150.000đ
́ án phí cấp dưỡng nuôi con chung , nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng ) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số
́
́ AA/2017/0003026 ngày 11/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. Chị Huyền đa nô ̣̃ p đủ án phi.
́
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã Nh, huyê ̣n B; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |