vanban.org

Quyết định 249/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Đình Thị Như Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn H và chị Đình Thị Như Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ- HQ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Đình Thị Như Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2026/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 05 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 207/2026/TLST-HNGĐ ngày 10/4/2026, giữa những người yêu cầu:

- Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1983.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: thôn YQ, xã HĐ, thành phố Hà Nội.

- Chị Đình Thị Như Q, sinh năm 1987.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: thôn YQ, xã HĐ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 212, 213, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Đình Thị Như Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn H và chị Đình Thị Như Q thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh H và chị Q có 03 con chung là Hoàng Doãn Hải T, sinh ngày 30/11/2007 (đã trưởng thành); Hoàng Khánh Ngọc, sinh ngày 23/4/2011 và cháu Hoàng Minh K, sinh ngày 24/9/2013. Giao cháu Hoàng Khánh N, sinh ngày 23/4/2011 và cháu Hoàng Minh K, sinh ngày 24/9/2013 cho anh Hoàng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Chị Q được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm đón, chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H và chị Q tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về tài chung và công nợ chung: Anh H và chị Q xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về lệ phí: Anh Hoàng Văn H và chị Đình Thị Như Q mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự (được trừ vào số tiền anh chị đã nộp tạm ứng lệ phí theo các biên lai số 0008790 và 0008791 cùng ngày 10/4/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10, TP.Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ