- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Huyền T - Võ Thành P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 04 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 488/2026/TLST-VHN ngày 21 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Bà Võ Thị Huyền T, sinh năm 1997
Địa chỉ: 359/46F N, phường C, thành phố C.
* Người yêu cầu: Ông Võ Thành P, sinh năm 1998
Địa chỉ: 380F khu vực Y, phường C, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Huyền T và ông Võ Thành P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông bà có 01 con chung là cháu Võ Ngọc Bảo C (nữ) sinh ngày 11/01/2020. Khi ly hôn ông bà thống nhất để bà Võ Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Châu, ông Võ Thành P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Võ Thành P. Không ai được quyền ngăn cản ông P thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
2. Về lệ phí toà án: Bà Võ Thị Huyền T phải chịu 150.000đồng. Ông Võ Thành P phải chịu 150.000đồng lệ phí hôn nhân. Tuy nhiên, bà Võ Thị Huyền T tự nguyện nộp thay cho ông P, chuyển tiền tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000557 ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành lệ phí. Đương sự đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1-Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - UBND P.An Hoà, Q.Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ (GCNKH số 129 ngày 01/11/2019); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Huyền Trang |