vanban.org

Quyết định 249/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Đen E, sinh năm 1964 Bị đơn: Ông Từ Thanh D, sinh ngày 19/9/1966 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Đen E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 18 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 382/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Đen E, sinh năm 1964 Địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Từ Thanh D, sinh ngày 19/9/1966 Địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Đen E, sinh năm 1964

- Bị đơn: Ông Từ Thanh D, sinh ngày 19/9/1966 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Võ Thị Đen E và ông Từ Thanh D thống nhất xác định ông bà có ba con chung tên Từ Võ Minh T, sinh ngày 21 tháng 6 năm 1989, Từ Võ Kim T1, sinh ngày 10 tháng 9 năm 1993 và Từ D1, sinh ngày 22 tháng 6 năm 2004, hiện con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Đen E và ông Từ Thanh D thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Võ Thị Đen E và ông Từ Thanh D thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí sơ thẩm: Bà Võ Thị Đen E nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng bà Đen E là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 nên miễn án phí sơ thẩm cho bà Đen E. Ông Từ Thanh D phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ