vanban.org

Quyết định 249/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn C và chị Lục Thị H. 2.

Về con chung: Anh Đoàn Văn C và chị Lục Thị H có hai con chung là cháu Đoàn Yến N, sinh ngày 30/5/2006 và cháu Đoàn Uy V, sinh ngày 17/01/2010. Cháu Đoàn Yến N đã đủ 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động nên anh C và chị H không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề giao nuôi, cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa anh C và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn C và chị Lục Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2025/QĐST-HNGĐT, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 234/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn C, sinh năm 1982 Nơi thường trú: Thôn V, xã T, Huyện T, thành phố H Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 18/12/20213; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

- Bị đơn: Chị Lục Thị H, sinh năm 1986 Nơi thường trú: Thôn V, xã T, Huyện T, thành phố H Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 01/05/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn C và chị Lục Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đoàn Văn C và chị Lục Thị H có hai con chung là cháu Đoàn Yến N, sinh ngày 30/5/2006 và cháu Đoàn Uy V, sinh ngày 17/01/2010. Cháu Đoàn Yến N đã đủ 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động nên anh C và chị H không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề giao nuôi, cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu N. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Đoàn Văn C và chị Lục Thị H, giao cháu Đoàn Uy V cho anh Đoàn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Đoàn Uy V đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Đoàn Uy V, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét. Chị Lục Thị H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đoàn Văn C tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số 300.000 đồng số tiền tạm ứng phí anh C đã nộp theo biên lai số 0056699 ngày 03 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện T. Xác nhận anh C đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ