vanban.org

Quyết định 249/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Thùy N và ông Trần Thanh S. 2.

Về hôn nhân: bà Huỳnh Thị Thùy N và ông Trần Thanh S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Thùy N và ông Trần Thanh S chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Bà Huỳnh Thị Thùy N và ông Trần Thanh S không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Thùy N tranh chấp ly hôn với Trần Thanh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Thùy N và ông Trần Thanh S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2024/QĐST - HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 338/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thùy N, sinh năm 1986. Đăng ký thường trú: Số D N, phường C, thành phố T, tỉnh Long An. Bị đơn: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1982. Đăng ký thường trú: Số 306/1 ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Thùy N và ông Trần Thanh S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: bà Huỳnh Thị Thùy N và ông Trần Thanh S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Thùy N và ông Trần Thanh S chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Bà Huỳnh Thị Thùy N và ông Trần Thanh S không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Thùy N và ông Trần Thanh S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Thùy N và ông Trần Thanh S trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Thùy N tự nguyện nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005134 ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre phải hoàn lại cho bà Huỳnh Thị Thùy N số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ