- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lương Thị Bích P yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Văn T - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Bích P và ông Nguyễn Văn T đều có yêu cầu thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2024/QĐST-HNGĐ | Đức Trọng, ngày 30 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 420/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 07 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lƣơng Thị Bích P, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 1, thôn S, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, Điều 81, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357 Luật Dân sự
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2024 là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Bích P và ông Nguyễn Văn T đều có yêu cầu thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Bích P và ông Nguyễn Văn T.
2.2. Về con chung: Bà P và ông T thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Giao ông T nuôi con chung tên Nguyễn Tiến L, sinh ngày 27/01/2016 cho tới ngày con chung thành niên. bà P không cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về án phí: Bà Lương Thị Bích P nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà P đã nộp theo biên lai thu số 0004127 ngày 30 tháng 07 năm 2024 của Chi cục thi hành án huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Bà P được nhận lại 150.000đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THA dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS huyện ĐT; - Thi hành án huyện ĐT; - UBND xã H; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Yến Nhƣ |