- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V T Th- ÂU V Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V Th Th và anh Âu V Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 252/2022/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị V Th Th, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn A, xã K P, thành phố T Q, tỉnh T Q.
- Bị đơn: Anh Âu V Th, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn A, xã K P, thành phố T Q, tỉnh T Q. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V Th Th và anh Âu V Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Âu D Ph , sinh ngày 17/12/2013 và Âu D P Y , sinh ngày 25/11/2016 cho anh Âu V Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị V Th Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị V Th Th và anh Âu V Th đều xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị V Th Th và anh Âu V Th đều xác định không có vay nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị V Th Th tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000587 ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị V Th Th số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Âu V Th không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (2 bản); - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã Nhữ Hán, H. Yên Sơn; - UBND xã Kim Phú, TP Tuyên Quang; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Tuyên Quang. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Hà |