vanban.org

Quyết định 249/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bạch L và anh Trương Thành Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bạch L và anh Trương Thành Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2022/QĐST-HNGĐS, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 371/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bạch L, sinh năm 1998.

Địa chỉ: ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Anh Trương Thành Đ, sinh năm 1995.

Địa chỉ: khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bạch L và anh Trương Thành Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng:

Chị Nguyễn Thị Bạch L và anh Trương Thành Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Chị Nguyễn Thị Bạch L được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trương Văn D, sinh ngày 07/8/2020; hiện con đang sống với chị L. Chị L không yêu cầu anh Đạt cấp dưỡng nuôi con.

+ Anh Trương Thành Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con; không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Bạch L và anh Trương Thành Đ, mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị L tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) cho anh Đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ, chị L đã nộp theo biên lai thu số 0001165 ngày 23/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ, chị L được nhận lại số tiền 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ