- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình giữa Đoàn Ngọc N và Phan Thị Hạnh U"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Đoàn Ngọc N và bà Phan Thị Hạnh U, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2021/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 02 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 23 tháng 7 năm 2021;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 212/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Ông Đoàn Ngọc N, sinh ngày 09/5/1992; Nơi đăng ký thường trú: Tổ 22, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ hiện nay: 304/03 đường T, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
- Bà Phan Thị Hạnh U, sinh ngày 19/9/1992; Nơi cư trú: 317 đường T, tổ 17, phường H, quận C TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Ngọc Ng và bà Phan Thị Hạnh U kết hôn với nhau vào ngày 31/7/2017 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống tại địa chỉ kiệt 304/03 đường T, phường H, quận C, TP Đà Nẵng. Qúa trình chung sống thì vợ chồng ông, bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi vã, đỉnh điểm là từ cuối năm 2020 đến đầu năm 2021 thì mâu thuẫn trở nên trầm trọng hơn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, ông N ham chơi không lo chăm sóc gia đình. Mặc dù hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải để vợ chồng hàn gắn nhưng vợ chồng không hòa hợp được. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, nên ông N, bà U làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng ông bà đoàn tụ nhưng ông N, bà U vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy ông N, bà U thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.
Về con chung: Ông Đoàn Ngọc N và bà Phan Thị Hạnh U xác định vợ chồng ông, bà chưa có con chung nên không xem xét giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: Ông N, bà U xác định vợ chồng tự thảo thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Đoàn Ngọc N và bà Phan Thị Hạnh U xác định không có.
Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình do người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con chung khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Đoàn Ngọc N và bà Phan Thị Hạnh U, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Ngọc N và bà Phan Thị Hạnh U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đoàn Ngọc N và bà Phan Thị Hạnh U xác định vợ chồng ông, bà chưa có con chung nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông N, bà U xác định vợ chồng tự thảo thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Đoàn Ngọc N và bà Phan Thị Hạnh U xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình ông Đoàn Ngọc N và bà Phan Thị Hạnh U phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông N, bà U đã nộp tại biên lai thu số 0008807 ngày 13/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy ông Nguyên, bà Uyên đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |