vanban.org

Quyết định 249/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị NTTP và anh PXN thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị NTTP và anh PXN có hai con chung là D, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2008 và E sinh ngày 18 tháng 11 năm 2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau chị NTTP sẽ nuôi cả hai con cho đến lúc các con trư ng thành đủ 18 tuổi hoặc khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTTP - PXN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TH NH PH H I PH NG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2020/QĐST-HNGĐH ng Bàng, ngày 18 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN

V SỰ TH THU N CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32 /2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị NTTP sinh năm 1984; nơi cư trú: Số nhà 4 3 Tổ khu phố A phường B, quận C thành phố Hải Phòng.

Anh PXN sinh năm 1980; nơi cư trú: Số nhà 4 3 Tổ khu phố A phường B, quận C thành phố Hải Phòng.

NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị NTTP và anh PXN kết hôn trên cơ s tự nguyện, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C thành phố Hải Phòng ngày 09 tháng 5 năm 200 . Quá trình chung sống thời gian đầu hòa thuận hạnh phúc và anh chị đã c với nhau hai con chung. Đến năm 2014 vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách quan điểm sống dẫn đến rạn nứt trong quan hệ vợ chồng mặc dù anh chị đã được họ hàng hai bên động viên khuyên nhủ nhiều lần nhưng không c kết quả. Cũng từ đ đến nay vợ chồng sống ly thân, không ai còn quan tâm đến ai. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn cuộc sống chung không c hạnh phúc mục đích hôn nhân không đạt được và cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh chị c hai con chung là D, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2008 và E sinh ngày 18 tháng 11 năm 2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau chị NTTP sẽ nuôi cả hai con cho đến lúc các con trư ng thành đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Chị NTTP và anh PXN tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10/12/2020 là tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội. Vì vậy căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận chị NTTP và anh PXN thuận tình ly hôn.

[5] Về lệ phí dân sự: Chị NTTP và anh PXN, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 0 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTTP và anh PXN thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị NTTP và anh PXN có hai con chung là D, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2008 và E sinh ngày 18 tháng 11 năm 2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau chị NTTP sẽ nuôi cả hai con cho đến lúc các con trư ng thành đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền nghĩa vụ thăm nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con mà không ai được cản tr .

- Về tài sản chung: Chị NTTP và anh PXN thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị NTTP và anh PXN không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị NTTP và anh PXN, mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0010098 ngày 03 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng. Chị NTTP và anh PXN đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ