- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Đình Hưng H - Sinh
- Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 398/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng
9 năm 2020, giữa:
-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Đình Hưng H - sinh năm 1971; Địa chỉ tại: Số 5/23 đường N, phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
-Bị đơn: Anh Lương Công T – sinh năm 1973; Địa chỉ tại: Số 5/23 đường N, phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15
tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Đình Hưng H - Sinh
năm 1971 và Anh Lương Công T – Sinh năm 1973.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng anh T, chị H có 02 con chung tên là Lương Thùy Mỹ D, sinh ngày 08/10/2004; Lương Thùy Mỹ D, sinh ngày 30/6/2010. Hiện nay, do chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh T thống nhất giao cho chị H được tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung tên là Lương Thùy Mỹ D, Lương Thùy Mỹ D, Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung Lương Thùy Mỹ D, Lương Thùy Mỹ D, mỗi đứa một tháng là 3.500.000 đồng/ tháng (07 triệu đồng/2 đứa/1 tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi phát sinh thuộc một trong những trường hơp quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên đương sự có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và tự nguyện chịu thay cho bị đơn anh Lương Công T 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001690 ngày 04/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên. - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hoà - UBND phường 3, TP. Hòa. (số 33/1994); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Ngô Chịu |