vanban.org

Quyết định 249/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Lê Tuấn A và bà Vương Thị Thu L (Giấy chứng nhận kết hôn số số 30 do Uỷ bA nhân dân xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/5/2002).

Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Dương L A Khương, sinh ngày 26/6/2004 và trẻ Dương L A Phú, sinh ngày 23/9/2006. Hai bên thỏa thuận giao trẻ A Khương và trẻ A Phú cho bà Vương Thị Thu Ltrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận. Sau khi ly hôn, người không trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "AN - LOAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Lê Tuấn A và bà Vương Thị Thu L (Giấy chứng nhận kết hôn số số 30 do Uỷ bA nhân dân xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/5/2002).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2020/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Dương Lê Tuấn A, sinh năm 1982; Bị đơn: Bà Vương Thị Thu L, sinh năm 1982; Địa chỉ: X, Ấp 3, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Lê Tuấn A và bà Vương Thị Thu L (Giấy chứng nhận kết hôn số số 30 do Uỷ bA nhân dân xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/5/2002). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Dương L A Khương, sinh ngày 26/6/2004 và trẻ Dương L A Phú, sinh ngày 23/9/2006. Hai bên thỏa thuận giao trẻ A Khương và trẻ A Phú cho bà Vương Thị Thu Ltrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Hai bên xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác định không có.

- Về án phí: Án phí ly hôn do ông A và bà LoA mỗi người phải nộp là 75.000 đồng, ông A tự nguyện nộp thay bà LoA, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0072655 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, ông A được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ