vanban.org

Quyết định 249/2020/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị T . 2.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị T . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2020/QĐST –HN&GĐPhổ Yên, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân & gia đình thụ lý số: 269/2020/TLST -

HN&GĐ ngày 05 tháng10 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn T , năm 1972

ĐKNKTT: TDP Đại Xuân, phường Bãi Bông,thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn:

Chị Trần Thị T , sinh năm 1984

ĐKNKTT: TDP Đại Xuân, phường Bãi Bông,thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày

30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 16

tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị T xác định tình

cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị T xác định quá trình

chung sống vợ chồng có 02 con chung: cháu Trần Hoa M , sinh ngày 28/3/2006; Trần Tú Q , sinh ngày 11/7/2010. Anh T , chị T nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao cả hai con chung: cháu cháu Trần Hoa M , sinh ngày28/3/2006; Trần Tú

Q , sinh ngày 11/7/2010 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các con chung cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp

dưỡng nuôi con chung đối với anh T cho đến khi có yêu cầu.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm và chăm sóc con

chung mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật

2.3. Về tài sản chung: Anh T và chị T cùng thống nhất xác định không có, không

đặt ra việc giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Anh T và chị T cùng thống nhất xác định không có, không

đặt ra việc giải quyết.

2.5. Án phí: Anh T và chị T cùng thống nhất anh nhận nộp toàn bộ án phí ly

hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh T được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 000 4929 ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Anh T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ