- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Vũ Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH Số: 249/2020/ ĐST-HNGĐ | Q, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 345/TLST - HNGĐ ngày 13/11/2020 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994, địa chỉ: Xóm C, xã T, thị xã Q, tỉnh Q.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn Q, sinh năm 1991, địa chỉ: Xóm C, xã T, thị xã Q, tỉnh Q.
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị uy t số 32 /201 / BTV H14 ngày 30/12/201 của y an th ng vụ uốc Hội uy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp uản lý và s dụng án ph , lệ ph Tòa án;
Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và Hòa giải thành vào ngày 03 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Vũ Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
* Về uan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Vũ Văn Q thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Vũ Văn Q là ng i trực ti p trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi d ỡng con chung là Vũ Đức T, sinh ngày 13/5/2015 và Vũ Đức T2, sinh ngày 16/11/2016, đ n khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
* Về cấp d ỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị H có trách nhiệm cấp d ỡng tiền nuôi con chung cho anh Vũ Văn Q mỗi tháng 3.000.000 đ ( a triệu đồng) kể từ ngày ban hành Q định này cho đ n khi các con chung đ n tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Ng i không trực ti p nuôi con có uyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì
lợi ch của con, khi cần thi t có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp d ỡng nuôi con theo uy định.
* Về tài sản chung và công nợ chung: Không có.
* Về án ph : Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm ( ao gồm cả tiền án ph về yêu cầu cấp d ỡng nuôi con chung), đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án ph 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0001600 ngày 13 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Q. Chị H đã nộp đủ 300.000đ ( a trăm nghìn đồng).
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND TX. Q; - Chi cục THADS TX. Q; - UBND xã T. - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Tuấn Anh |