vanban.org

Quyết định 249/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Xuân N và anh Giắn Chăn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hà Xuân N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Giắn Hiền L, sinh ngày 14/10/2018. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu đồng), việc cấp dưỡng kể từ ngày 28/10/2019 cho đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ha Xuan N - Gian Chan H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 249/2019/QĐST-HNGĐ
Trảng Bom, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 775/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hà Xuân N, sinh năm 1997

Trú tại: Số 47, đường B, tổ 6, khu phố 1, thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai

- Anh Giắn Chăn H, sinh năm 1992

Trú tại: Tổ 5, ấp T, xã C, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 17/10/2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom đã tiến hành hòa giải đoàn tụ không thành, các bên thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Xuân N và anh Giắn Chăn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Xuân N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Giắn Hiền L, sinh ngày 14/10/2018. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu đồng), việc cấp dưỡng kể từ ngày 28/10/2019 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Không ai được cản trở việc đi lại, thăm nom con của anh H. Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị N và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị N, anh H cam kết không có nợ chung.

- Về lệ phí: Chị Hà Xuân N phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, tiền này được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ta ̣m ứ ng lệ phí sơ thẩm chị Hà Xuân N đã nộp theo biên lai thu số 0007237, ngày 18/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Chị N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ